Top News

Mailgun với thư viện API phong phú, control panel dễ sử dụng, là một trong những dịch vụ SMTP Server gửi email miễn phí khá là phổ biến.

[caption id="attachment_6326" align="aligncenter" width="1019"] dịch vụ mail SMTP - MailGun[/caption]

Thông thường, khi dùng WordPress hoặc các mã nguồn khác, chúng ta sử dụng luôn thông tin SMTP của Hosting của nhà cung cấp dịch vụ để gửi thông báo cho các thành viên đăng ký theo dõi. Tuy nhiên, vì do IP Hosting dùng chung với hàng trăm website khác, nên khả năng rất cao bị vào danh sách đen, gửi mail bị chuyển vào đánh dấu là Spam.

Thậm chí tồi tệ hơn, một số nhà cung cấp dịch vụ còn cứng rắn hơn là chặn gửi mail ra ngoài để bảo vệ server, nếu không để ý bạn sẽ không thể biết được thông tin này. Vì thế, giải pháp sử dụng SMTP trở nên phổ biến hơn.

Khi sử dụng SMTP Server chuyên dụng, bạn sẽ hạn chế được khó khăn này, gửi mail nhanh hơn, vào chuẩn Inbox luôn mà không lạc trôi vào Spam.

Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết cách đăng ký và cài đặt để gửi email qua SMTP của Mailgun cho một website WordPress. Với những mã nguồn khác cũng sẽ thao tác tương tự.

Mailgun cho phép gửi miễn phí 10,000 email mỗi tháng, một con số quá lớn đáp ứng gần như hầu hết nhu cầu sử dụng của các website cỡ vừa. Tuy nhiên, với link hướng dẫn đăng ký qua tài khoản Rackspace của mình, bạn có thể nâng giới hạn lên tới 50,000 email, 1,000 custom domain, quá khủng!!!



Nếu vượt quá số này mới bắt đầu phải trả phí, giá cũng chỉ từ 0.0005$/email mà thôi. Rất chi là rẻ phải không ?

Slogan của Mailgun là “The Email Service For Developers”, tức dịch vụ này phục vụ chủ yếu cho đối tượng code-er, lập trình viên, nên hỗ trợ API đa dạng cho nhiều ngôn ngữ và framework khác nhau.

Cách đăng ký và cài đặt để gửi email qua SMTP của Mailgun cũng rất đơn giản, các bước như mình ghi lại như phía dưới, mời các bạn tham khảo.
 [toc]

I. Đăng ký tài khoản mới và cấu hình trong Mailgun


Bài viết này hướng dẫn quy trình đăng ký tài khoản Mailgun bình thường, muốn đăng ký tài khoản đặc biệt qua Rackspace (nên dùng) thì bạn hãy truy cập link này. Thao tác không có gì đặc biệt, cần phải nhập thông tin thẻ khi đăng ký.

Sau khi login vào tài khoản Rackspace sẽ có link để kích hoạt dịch vụ Mailgun ở menu trên cùng, phần My Products.

1. Đăng ký tài khoản miễn phí


– Truy cập vào trang đăng ký tài khoản Mailgun.

– Điền đầy đủ thông tin cá nhân và thông tin thẻ Visa/Master của bạn.



 
Nếu không add thẻ thanh toán, account free của bạn sẽ chỉ gửi được đến những email đã confirm đồng ý nhận mail (Authorized Recipients) nên account này gần như vô dụng hoặc thường chỉ được dùng cho việc test hệ thống.



Khi add thẻ, bạn sẽ không hề bị trừ bất kỳ một khoản phí nào (1$ verify tự động được hoàn trả sau 1 vài tuần), chỉ khi dùng vượt quá giới hạn của tài khoản free – trên 10,000 mail thì mới bị trừ tiền.


Bạn sẽ lần lượt nhận được 2 email từ Mailgun.
  • Email báo giới hạn sử dụng 100 mail/giờ cho account mới, nếu tỉ lệ delivery mail tốt sẽ được gỡ bỏ giới hạn này.

  • Email verify. Nhấn vào link trong mail để xác nhận là được.


Sau khi nhấn verify trong mail, bạn sẽ tới bước tiếp theo là verify số điện thoại.

– Điền số điện thoại và nhấn Send Verification Code.



 

– Nhập mã code, nhấn Validate.



 

Vậy là xong, tài khoản của bạn đã được active. Giờ thì tới trang quản lý tài khoản và cài đặt tiếp nha.

2. Thêm tên miền


– Từ trang Dashboard, trên thanh menu, chọn Domains hoặc nhấp vào link này luôn.

– Nhấn Add New Domain.



– Gõ địa chỉ tên miền của bạn rồi nhấn Add Domain.

Lúc này Mailgun sẽ tạo cho bạn các record TXT, CNAME, MX. Hãy tới trang quản lý tên miền và tạo các bản ghi với thông số tương ứng.

Sau khi add xong các bản ghi, quay lại trang Domain của Mailgun lúc nãy, nhấn Continue To Domain Overview ở cuối trang.



– Nhấn Check DNS Records Now ở phần Domain Verification & DNS.

– Cấu hình chuẩn thì bạn sẽ thấy domain được active ngay lập tức.


[intense_alert color="error" font_color="#c7254e" box_shadow="1px 1px 1px #c7254e" shadow="1"]Lưu ý: tùy name server bạn sử dụng mà tên miền cập nhật record nhanh hay chậm, có thể phải chờ tới 24 giờ mới xác thực được. [/intense_alert]

Mỗi tên miền sẽ có thông tin đăng nhập SMTP Server mặc định (Default SMTP Credential) dạng email@domain.com và Default Password riêng, dùng để sử dụng kết nối với plugin phía dưới. Password này có thể thay đổi trong phần Manage SMTP credentials.

Đổi password cho default credential

– Nhấn Manage SMTP credentials.

– Chọn vào biểu tượng bánh răng, nhấn Edit Password.



Để tạo thêm tài khoản đăng nhập SMTP Server mới, bạn hãy nhấn nút New SMTP Credential.

II. Cấu hình WordPress để gửi Mail với Mailgun


1. Cài đặt Plugin


Vào website WordPress cài đặt và kích hoạt ngay plugin WP Mail SMTP.


2. Kết nối WordPress với SMTP Server của Mailgun


– Tới Installed Plugins, nhấn Settings cho WP Mail SMTP hoặc vào ngay Settings ở dashboard menu bên trái, chọn Email.



Tại Advanced Email Options, bạn sẽ cần điền các thông số như sau:

Thông tin người gửi: email gửi đi, tên người gửi, lựa chọn hình thức gửi mail.



Lưu ý tick chọn Send all WordPress emails via SMTP để mặc định gửi toàn bộ email thông qua giao thức này. Nhấn Save Changes để lưu.

Kết nối với Mailgun

Để kết nối Mailgun với WordPress, bạn cần cấu hình chính xác các thông số:


  • SMTP Host: mặc định là smtp.mailgun.org

  • SMTP Port: 25, 2525, 587 hoặc 465.


Với website sử dụng SSL (Use SSL encryption) hãy chọn port 465. Còn lại nếu dùng TLS (Use TLS encryption) hoặc không sử dụng bất kỳ một giao thức mật mã nào (No encryption) thì sử dụng các port 25, 2525, và 587. Một số nhà cung cấp hosting block port 465 nhưng lại open 587, tốt nhất cứ thử qua thử lại đến khi gửi được mail thành công thì thôi.
  • Authentication: chọn Yes: Use SMTP authentication.

  • Username: Tên Default SMTP Credentials – Default SMTP Login có dạng postmaster@domain.com

  • Password: Mật khẩu của default SMTP Credential – Default Password ở phần thông tin tên miền.

Gửi email test

Tương tự như sử dụng với SendGrid, sau khi cấu hình xong, hãy gửi mail test.



Nếu nhận được thông báo bool(true) thì bạn đã cài đặt thành công.



Và ngay lập tức bạn sẽ nhận được mail trong Inbox.

Nếu nhận được thông báo bool(false) thì có lẽ bạn đã cấu hình sai ở một bước nào đó. Hãy check lại những thông số quan trọng như SMTP port, Username, Password…

Chúc các bạn thành công!

Khi cài đặt một website với WordPress, có lẽ chúng ta đã rất quen thuộc với việc chọn lựa một Theme – giao diện hiển thị cho website. Ngoài những theme miễn phí cho WordPress cung cấp đôi khi bạn cần bỏ tiền túi để mua những theme có giao diện đa dạng hơn, cầu kì hơn cũng như mong muốn được hỗ trợ tốt hơn khi sử dụng.

Elegant Themes đang dần khẳng định mình với những giao diện có phong cách lạ và vô cùng độc đáo.

Sau gần 10 năm hoạt động và phát triển, hiện nay, nhà cung cấp này đang sở hữu 87 theme cùng 6 plugin WordPress cao cấp với trên 350,000 khách hàng tin dùng.

Giao diện cài đặt ePanel kích hoạt sẵn cùng mỗi theme luôn có đầy đủ các chức năng như: cài đặt chung, điều chỉnh bố cục, thay đổi màu sắc, quản lý quảng cáo, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm… giúp cho người dùng dễ dàng xây dựng web theo ý muốn.

epanel-elegant

Nếu gặp bất kỳ khó khăn nào trong việc sử dụng theme, bạn chỉ cần liên hệ support thông qua diễn đàn hỗ trợ của Elegant Themes. Tại đây có trên 30 kỹ thuật viên luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn.

Thiết kế đồ họa trên các theme của Elegant Themes được đánh giá là độc đáo, màu sắc sinh động, độ tương phản cao nhưng lại không bị gây mất tập trung cho người xem.

Có thể điểm tên một số theme/plugin đang được yêu thích nhất tại Elegant Themes như:

Divi Theme – Một trong những giao diện được đánh giá cao nhất tại Elegant Themes, phù hợp cho các website của doanh nghiệp với giao diện đa năng và sáng tạo đồng thời có tốc độ load rất nhanh. Theme này mình để ý liên tục được update.

divi2-theme

Extra Theme – Giao diện WordPress dành cho các Blog cá nhân và Website tin tức. Cũng như Divi Theme, Extra Theme có nhiều sự lựa chọn về bố cục, màu sắc, tùy chỉnh dễ dàng và đơn giản.

elegant-themes-extra-theme

Monarch Social Sharing – Cho phép bạn đặt các nút chia sẻ mạng xã hội lên bất cứ đâu trong website WordPress của mình và ngay cả trên hình ảnh.

monarch-plugin-elegantthemes

Bloom – Plugin đăng ký email cho WordPress đang được mình sử dụng, rất đẹp, khả năng tùy biến cực kỳ cao.

bloom-wordpress-plugin

Elegant Themes Coupon – Khuyến mãi Elegant Themes

Elegant Themes không bán từng theme lẻ mà bán luôn cả gói toàn bộ theme, giá rẻ nhất cũng 69$/năm. Sau khi đăng ký xong bạn có quyền tải toàn bộ 87 Theme và sử dụng không giới hạn website trong vòng 1 năm.

coupon-giam-gia-20-elegant-themes

Ngoài ra, Elegant Themes đang có chương trình giảm giá 20% trọn đời cho các khách hàng đăng ký gói Developer, chỉ còn 89$ 70$/năm đăng ký tại đây. Gói này giá cao hơn gói Personal 1$ nhưng bạn được phép sử dụng thêm toàn bộ 6 Plugin của Elegant Themes, rất đáng để dùng.

Để sở hữu trọn đời toàn bộ theme, plugin cũng như các dịch vụ hỗ trợ, cập nhật từ Elegant Themes, bạn sẽ chỉ cần thanh toán 1 lần duy nhất với tổng chi phí 249$. Hãy cân nhắc nhu cầu sử dụng và lựa chọn gói phù hợp nhé!

MyThemeShop là một trong những nhà cung cấp theme/plugin lớn dành riêng cho WordPress đang rất phổ biến trên thế giới hiện nay. Tuy mới chỉ đi vào hoạt động từ đầu năm 2012, nhưng tới nay sau hơn 4 năm, MyThemeShop đã có hơn 100 theme, 23 plugin cùng lượng khách hàng quen thuộc lên tới trên 350,000 người.

mythemshop

Về chất lượng, mình đánh giá các sản phẩm của MyThemeShop chạy rất nhẹ, thiết kế đẹp, hỗ trợ đầy đủ các công nghệ mới nhất. Ngoài các bộ theme/plugin trả phí, MyThemeShop còn có nhiều sản phẩm miễn phí được cộng đồng sử dụng rất nhiều. Bên cạnh đó, các chương trình ưu đãi với coupon hấp dẫn cho khách hàng cũng được MyThemeShop thường xuyên tung ra.

WordPress Theme

MyThemeShop hiện đang có 104 theme WordPress, chia ra làm các loại:Blogging Themes, Business Themes, eCommerce Themes, Magazine Themes.

Rất nhiều theme trong số này thuộc loại đa dụng, có nghĩa là một theme có thể dễ dàng cài đặt làm Blog Theme, Magazine Theme hoặc eCommerce Theme… Toàn bộ theme của MyThemeShop đều hỗ trợ nâng cao các tính năng cơ bản của WordPress như:
  • 2 Columns

  • 3 Columns

  • AdSense Optimized

  • Fixed Header

  • Full Width

  • HTML5/CSS3

  • Responsive

  • Slider

  • Translation Read

WordPress Plugin

Không chỉ nổi bật về WordPress Theme, MyThemeShop còn có khá nhiều Plugin được sử dụng phổ biến, mà gần một nửa trong số này là Free.

Các Plugin trả phí (giá thông thường 29$) ở đây bao gồm:

Các Plugin Free ở đây gồm có:
MyThemeShop Coupon

[intense_table delimiter=";" columns="Mã Coupo;Chi tiết" data="19USDForAll;Theme/plugin bất kỳ giá chỉ 19$;LimitedTime;Giảm thêm 12$ khi mua theme;ExtendedOffer;Giảm giá 75% khi đăng ký gói Extended Membership" heading_background_color="success" heading_font_color="#ffffff"]

Nhân dịp Black Friday 2016, MyThemeShop tung ra coupon mới, ưu đãi cho tất cả các theme hay plugin, giá chỉ còn 19$.

Để khuyến khích khách hàng dùng thử, MyThemeShop luôn có coupon ưu đãi giảm giá thêm 12$ khi mua bất kỳ theme nào.

Ngoài ra, gói Extended Membership – sử dụng và nhận hỗ trợ toàn bộ theme/plugin tại MyThemeShop cũng đang được giảm lên tới 75%.

Khi đăng ký gói thành viên – Extended Membership sử dụng coupon trên, giá cuối cùng phải thanh toán sẽ chỉ còn 87$. Mức giá này áp dụng cho tháng đầu tiên, sau đó, cần phải trả thêm gia hạn mỗi tháng 9$ nữa.

Chúc các bạn một ngày vui vẻ!
Theme Junkie – nhà cung cấp theme có chất lượng tốt mà giá cả lại phải chăng, được rất nhiều Blogger Việt Nam sử dụng.

theme-junkie-new-logo

Giới thiệu về Theme Junkie


Được thành lập từ năm 2009, tới nay, Theme Junkie đã có 46 theme cùng 6 free plugin tiện dụng. Những theme tại nhà cung cấp này thường được thiết kế đơn giản nhưng thanh lịch, phù hợp với nhu cầu tạo blog công nghệ, trang tạp chí cỡ nhỏ.

Theme Junkie cung cấp một giao diện tùy chỉnh rất đẹp và chuyên nghiệp với các tính năng tối ưu SEO cho website, thay đổi layout, cho phép chèn code trực tiếp từ panel settings cũng như giúp bạn dễ dàng chèn quảng cáo ở những vị trí tối ưu.

Các sản phẩm từ Theme Junkie


Một số theme thường hay được sử dụng tại Theme Junkie, bấm vô hình để xem live nhé hoặc để xem toàn bộ demo thì bấm vào đây.

gomedia

aquamag

storepro-desktop

supernews-desktop

truenews-desktop

insider-desktop

 

Theme Junkie Coupon – Giảm giá tới 50%

Cũng giống như MyThemeShop, Theme Junkie thường xuyên cung cấp coupon ưu đãi, chương trình khuyến mãi đặc biệt cho khách hàng.

Dưới đây là bảng giá của Theme Junkie, các bạn tham khảo:

theme-junkie-pricing


[intense_table delimiter=";" columns="Mã Coupo;Chi tiết" data="holidays16-tesla;Giảm giá 50% trọn đời;LIFETIME20;giảm giá 20% gói Lifetime" heading_background_color="success" heading_font_color="#ffffff" bordered="1"]

***Thanh toán được bằng PayPal hoặc thẻ Visa/Master.

Với coupon 50% nên dùng mua gói Lifetime nhé, chỉ còn 49.5$ – thanh toán 1 lần duy nhất là được dùng trọn đời toàn bộ theme của Theme Junkie.

Bạn thường lên mạng tìm kiếm sử dụng Proxy Server để vào những trang web bị chặn hay sử dụng nó để download với tốc độ nhanh. Bạn cũng có thể tự tạo ra một proxy cá nhân của chính mình để sử dụng, miễn là bạn có điều kiện để duy trì. Với Proxy server của riêng mình thì tốc độ sẽ nhanh hơn, ổn định hơn và quan trọng là nó sẽ "sống" đến khi nào bạn tắt hay destroy VPS đi thì thôi. Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn chi tiết cách tạo SOCKS Proxy cá nhân trên VPS.

huong-dan-chi-tiet-tao-proxy-ca-nhan-tren-vps-banner

Xem thêm: Hướng dẫn cài đặt Proxy Server với 1 câu lệnh duy nhất

Chuẩn bị về VPS (máy chủ ảo hóa)


Trước tiên bạn cần phải có 1 VPS, nếu đã có VPS trước đó thì nên tận dụng luôn 1 thể, vì nó sẽ không ảnh hướng quá nhiều tới VPS. Nếu bạn share cho nhiều người thì nên dùng luôn 1 VPS riêng và mới.

Bạn nên lựa chọn các nhà cung cấp VPS chất lượng giá rẻ như VULTR hoặc Digital Ocean với Location Singapore có tốc độ về Việt Nam tốt nhất. Nếu bạn sử dụng với mục đích cao cấp hơn thì máy chủ của bạn nên đặt ở trong Việt Nam như VDC, FPT,Viettel,.. để tận dụng hạ tầng đường truyền ở các trung tâm này.

Yêu cầu tối thiểu cho VPS là RAM >= 512MB, đường truyền >= 10Mbps, nếu được >10Gb thì tuyệt vời. Tốc độ CPU của VPS thì không quan trọng, quan trọng ở đường truyền. Hệ điều hành trong bài viết này là CentOS 6 hoặc 7 đều được.

Phần mềm tạo Proxy Server trên VPS


Squid là gì ?


Squid là một phần mềm Proxy Server dùng cho việc lưu trữ cache và lọc nội dung web. Squid hỗ trợ các giao thức HTTP, HTTPS, FTP,… giúp bạn tiết kiệm băng thông và tăng tốc độ truy cập web cho nhóm người dùng trong công ty. Nguyên tắc hoạt động của Squid là khi người dùng truy vấn đến 1 website thông qua Squid thì Squid sẽ kiểm tra xem nội dung trang web đó có được lưu trữ và có thay đổi không? Nếu đã có lưu trữ và không thay đổi thì Squid sẽ trả luôn nội dung đó cho người dùng mà không cần phải truy vấn đến địa chỉ website kia nữa. Điều này giúp quá trình duyệt web nhanh hơn rất nhiều.

Tại sao lại chọn Squid để tạo Proxy Server ?


Có rất nhiều phần mềm có thể giúp bạn tạo Proxy server nhưng theo mình phần mềm tốt nhất đó là Squid. Vì nó ổn định, đáng tin cậy và có nhiều chức năng. Và điều quan trọng nhất khi nói về các phần mềm trên linux, đa số là miễn phí và Squid cũng là một phần mềm như vậy. Squid cũng có một phiên bản trên windows nhưng mình nghĩ bạn nên sử dụng phiên bản trên Linux thì tốt hơn là chạy trên windows. ISA server không bao giờ là một lựa chọn tốt nhất cả.

Xem thêm: Hướng dẫn cài đặt OpenVPN server trên VPS

Chi tiết cách cài đặt Squid Proxy trên CentOS 6 và CentOS 7


Bước 1: Hướng dẫn cài đặt Squid


Để cài đặt Squid Proxy trên CentOS bạn đăng nhập vào VPS bằng ZOC hoặc PutTy và thực hiện lệnh sau :
yum install -y squid

Cấu hình để Squid để tự động chạy mỗi khi Server khởi động lại với lệnh sau:
chkconfig squid on
service squid start

[intense_alert color="error" font_color="#ffffff" border_radius="25" shadow="1"]Mình đăng nhập với quyền Root nên nếu phát sinh lỗi khác thì bạn hãy chuyển sang dùng quyền root nhé. [/intense_alert]

Bước 2: Cấu hình Squid Proxy


Thông tin cấu hình cho Squid sẽ được chứa trong file /etc/squid/squid.conf. Mặc định Squid sẽ chạy trên port 3128, nếu bạn muốn Squid chạy trên port khác thì mở file /etc/squid/squid.conf và tìm dòng sau để thay đổi http_port 3128

Để tăng tính bảo mật cho Proxy của bạn, bạn nên tạo user để sử dụng proxy của bạn. Bạn thực hiện lệnh này:
yum install -y httpd-tools
touch /etc/squid/squid_passwd
chown squid /etc/squid/squid_passwd

Sau đó, bạn chạy câu lệnh này để tạo user, hệ thống sẽ yêu cầu bạn nhập mật khẩu:
htpasswd /etc/squid/squid_passwd user_cuaban

Sau đó thêm vào dòng đầu của file /etc/squid/squid.conf với nội dung sau :
auth_param basic program /usr/lib64/squid/ncsa_auth /etc/squid/squid_passwd
acl ncsa_users proxy_auth REQUIRED
http_access allow ncsa_users

Ngoài ra, để sử dụng Squid làm Proxy mà không muốn bị phát hiện ra là bạn dùng proxy thì bạn thêm vào cuối file /etc/squid/squid.conf nội dung sau :
via off
forwarded_for off
request_header_access Allow allow all
request_header_access Authorization allow all
request_header_access WWW-Authenticate allow all
request_header_access Proxy-Authorization allow all
request_header_access Proxy-Authenticate allow all
request_header_access Cache-Control allow all
request_header_access Content-Encoding allow all
request_header_access Content-Length allow all
request_header_access Content-Type allow all
request_header_access Date allow all
request_header_access Expires allow all
request_header_access Host allow all
request_header_access If-Modified-Since allow all
request_header_access Last-Modified allow all
request_header_access Location allow all
request_header_access Pragma allow all
request_header_access Accept allow all
request_header_access Accept-Charset allow all
request_header_access Accept-Encoding allow all
request_header_access Accept-Language allow all
request_header_access Content-Language allow all
request_header_access Mime-Version allow all
request_header_access Retry-After allow all
request_header_access Title allow all
request_header_access Connection allow all
request_header_access Proxy-Connection allow all
request_header_access User-Agent allow all
request_header_access Cookie allow all
request_header_access All deny all

Sau đó khởi động lại Squid để các cấu hình trên có hiệu lực :
service squid restart

Xem thêm: Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng thay đổi Proxy Mạng


Gỡ bỏ Squid Proxy


Nếu bạn không muốn sử dụng Proxy server bằng VPS của mình, ta có thẻ remove xóa Squid ra khỏi VPS bằng lệnh sau:
yum remove squid -y

Vậy là xong. Chúc các bạn thành công. Nếu có thắc mắc gì thì để lại bình luận phía dưới, mình sẽ hỗ trợ

Trong cộng đồng làm local SEO thì cập nhật Possum là một cập nhật lớn. Với những người luôn phải theo dõi kết quả local search thì cập nhật vào 1/9 vừa qua hẳn đã thay đổi rất nhiều thứ. Thế nhưng mọi người vẫn khá im ắng trên các diễn đàn về những thay đổi được tạo ra bởi cập nhật Possum. Tôi nghĩ có thể là do nó thay đổi vị trí của các kết quả tìm kiếm trên maps nhiều hơn là kết quả organic.
possum-updatedCác trang theo dõi dữ liệu của SERP như MozCast và Algoroo làm rất tốt việc kiểm tra kết quả tìm kiếm nhưng sau cập nhật này hầu như dữ liệu của họ không có sự biến động nhiều. Tôi rất muốn biết làm sao để thấy được những thay đổi đã xảy ra khi mà nó chỉ tác động tới kết quả local trong phần bản đồ thôi.

Kiểm tra thứ hạng


Tôi tìm tới Bright Local để theo dõi thứ hạng cho khách hàng của mình. Họ theo dõi cả kết quả organic và kết quả local finder (danh sách những kết quả local bạn có thể thấy được khi bấm xem thêm địa điểm nằm dưới 3 kết quả đầu tiên. Và dữ liệu mà chúng tôi có được là dữ liệu theo dõi hằng ngày bởi vậy nó có thể thể hiện được các thay đổi lớn theo ngày.
local-finder

Kết quả kiểm tra


Tôi yêu cầu theo dõi kết quả của 1307 doanh nghiệp khác nhau với khoảng 14242 từ khóa. Sau đó chúng tôi so sánh kết quả của 2 ngày 7/9 và 31/8 (ngày trước khi có cập nhật). Đây là những gì chúng tôi tìm được:

  • 9% từ khóa có sự xuất hiện của doanh nghiệp mới chưa từng xuất hiện trong kết quả local finder bao giờ.

  • 11% từ khóa có những doanh nghiệp tăng từ 3 hạng trở lên

  • 15% từ khóa có những doanh nghiệp tăng từ 2 hạng trở lên

  • 35% từ khóa không có sự thay đổi kết quả

  • 15% từ khóa có doanh nghiệp giảm 1 đến 2 hạng

  • 14% từ khóa có doanh nghiệp giảm từ 3 hạng trở lên

possum-chart-800x319Hay nói theo một cách khác, có tới 64% từ khóa chứng kiến sự thay đổi kết quả tìm kiếm.

Chúng ta đã biết, SERPs có thể thay đổi mỗi ngày mà không cần phải có cập nhật thuật toán nhưng điều quan trọng ở đây là thay đổi lần này khá lớn. Ví dụ, 34% từ khóa chứng kiến sự thay đổi lớn, thay đổi lớn ở đây là có doanh nghiệp tăng hay giảm 3 hạng trở lên hoặc là những địa điểm mới xuất hiện trong Local Finder.

Với những người thích hình ảnh thật, đây là kết quả tìm kiếm cho từ khóa “Personal Injury Lawyer Las Vegas”. Bên trái là kết quả vào ngày 31/8 còn bên phải là kết quả sau khi có cập nhật. Mũi tên đỏ chỉ các địa điểm/doanh nghiệp bị tuột hạng còn mũi tên xanh chỉ xu hướng ngược lại. Ô màu đỏ và xanh là những địa điểm bị biến mất hoặc xuất hiện mới trong kết quả tìm kiếm.

ranking-changesKết luận


Hiện tại, các bạn làm Local SEO nên bỏ thơi gian để phân tích xem cái gì làm ảnh hưởng tới xếp hạng tìm kiếm Local sau cập nhật Possum. Về lâu dài thì câu trả lời cho chuyện này sẽ ngày càng khó hơn và việc của chúng ta sẽ không còn đơn giản chỉ là viết thêm review hay chèn thêm từ khóa như vài năm trước đây nữa.

Khi mua hosting thì chúng ta thật khó mà kiểm tra hiệu suất của máy chủ đó do bị hạn chế quyền hạn, mà chỉ có thể cảm nhận được khi sử dụng nó trong thời gian dài. Nhưng đối với VPS hoặc Dedicated Server, bạn có thể hoàn toàn tự kiểm tra hiệu suất của máy chủ mình đang dùng có tốt hay không để rồi so sánh với các nhà cung cấp khác để có sự lựa chọn tốt nhất.

3-thao-tac-kiem-tra-thong-tin-may-chu

[intense_alert color="warning" font_color="#ffffff" border_radius="20" shadow="1"] Nếu bạn chưa biết cách kiểm tra hiệu suất máy chủ, mình sẽ hướng dẫn bạn 3 thao tác đơn giản nhất nhưng có thể giúp bạn rất nhiều trong việc đánh giá máy chủ để quyết định có nên dùng lâu dài hay yêu cầu hoàn tiền.[/intense_alert]

1. Kiểm tra số lượng số lượng core, processor, tốc độ CPU


Mặc dù các thông số này họ đều show ra ngoài website mà bạn có thể xem trước khi mua nhưng tốt nhất bạn nên tự kiểm tra lại các thông số này xem có trùng khớp với quảng cáo hay không.

Để xem số lượng processor, bạn có thể sử dụng lệnh nproc để kiểm tra, sau khi nhập lệnh đó thì máy chủ sẽ trả về kết quả là số lượng processor đang có. Ví dụ:
2

Nghĩa là bạn có 2 processors trên máy chủ.

Để kiểm tra thêm nhiều tham số khác như tốc độ CPU, số core, bộ nhớ đệm thì dùng lệnh sau:
less /proc/cpuinfo

Ví dụ kết quả trả về:
cpu family : 6
model : 13
model name : QEMU Virtual CPU version (cpu64-rhel6)
stepping : 3
microcode : 1
cpu MHz : 2200.028
cache size : 4096 KB
physical id : 0
siblings : 1
core id : 0
cpu cores : 1
apicid : 0
initial apicid : 0
fpu : yes
fpu_exception : yes
cpuid level : 4
wp : yes
flags : fpu de pse tsc msr pae mce cx8 apic sep mtrr pge mca cmov pse36 clflush mmx fxsr sse sse2 syscall nx lm unfair_spinlock pni cx16 hypervisor lahf_lm
bogomips : 4400.05
clflush size : 64
cache_alignment : 64
address sizes : 46 bits physical, 48 bits virtual
power management:

processor : 1
vendor_id : GenuineIntel

Ấn Ctrl + Z để thoát ra.

2. Kiểm tra tốc độ ổ đĩa cứng


Nếu bạn có mua một VPS hỗ trợ ổ cứng SSD thì nên làm thao tác này để xem tốc độ truy xuất của nó có vượt trội hơn với các ổ cứng HDD không.

Để kiểm tra tốc độ đĩa, bạn sử dụng lệnh sau:
dd if=/dev/zero of=test bs=1G count=1 oflag=direct

Ví dụ kết quả trả về:
1+0 records in
1+0 records out
1073741824 bytes (1.1 GB) copied, 1.77788 s, 604 MB/s


3. Kiểm tra tốc độ mạng



Tốc độ mạng là yếu tố rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến trực tiếp tốc độ website của bạn. Bởi lẽ dù bạn có một máy chủ mạnh tới đâu nhưng sở hữu một đường truyền kém thì tốc độ vẫn chậm như thường. Mình sẽ hướng dẫn kiểm tra tốc độ bằng SpeedTest.

Đầu tiên là bạn tải file cài đặt SpeedTest CLI về VPS.
wget https://raw.github.com/sivel/speedtest-cli/master/speedtest_cli.py

Kế tiếp là CHMOD cho nó
chmod a+rx speedtest_cli.py

Sau đó là di chuyển nó vào thư mục /usr/local/bin
mv speedtest_cli.py /usr/local/bin/speedtest-cli

Kế tiếp là cấp quyền để nó thực thi
chown root:root /usr/local/bin/speedtest-cli

Ok, để bắt đầu test thì bạn thực hiện lệnh sau:
speedtest-cli --share

Kết quả trả về là giống thế này:
Retrieving speedtest.net configuration...
Retrieving speedtest.net server list...
Testing from FDCservers.net (204.45.15.132)...
Selecting best server based on latency...
Hosted by T-Mobile (Denver, CO) [1.97 km]: 1.39 ms
Testing download speed........................................
Download: 624.61 Mbits/s
Testing upload speed..................................................
Upload: 447.44 Mbits/s
Share results: http://www.speedtest.net/result/3734341739.png

Bạn có thấy link ảnh không? Copy link ảnh và paste vào trình duyệt để xem nhé.

Nếu bạn có nhu cầu test thêm ở nhiều quốc gia khác, thì trước tiên bạn sẽ xem danh sách quốc gia máy chủ để test của SpeedTest bằng lệnh sau:
speedtest-cli --list

Kết quả trả về là danh sách các máy chủ.

speedtest-cli-list

Bạn có thể gõ speedtest-cli --list | grep Vietnam để nó trả về danh sách các máy chủ tại Việt Nam.

Bạn thấy dãy số ở đầu hàng không? Đấy, bây giờ bạn muốn test ở đâu thì gõ lệnh sau kèm dãy số đó.
speedtest-cli --server 2171

Vậy là xong. Hi vọng với các thao tác cơ bản và đơn giản này sẽ giúp bạn chọn ra 1 nhà cung cấp tốt và không tốn thời gian.